Một vài hợp đồng bắt buộc phải công chứng, chứng thực
 
2018-12-11 10:30:41


        Trên thực tế, có một số văn bản, giấy tờ, hợp đồng mà luật yêu cầu phải công chứng, chứng thực mới có giá trị pháp lý. Vậy thì, đối với các hợp đồng giao dịch giữa doanh nghiệp với một cá nhân hay tổ chức khác thì có yêu cầu phải được công chứng, chứng thực không?

I-Hợp đồng góp vốn bằng nhà ở, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

        Trong trường hợp cá nhân góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp thì tài sản góp vốn có thể là là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

Quy định tại Khoản 1 Điều 122 Luật Nhà ở 2014:

“Điều 122. Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở

1. Trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực hợp đồng.

2. Đối với trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.

Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm ký kết hợp đồng…”

Và quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 167 Luật Đất đai 2013:

“Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất…

3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;…”

Vì vậy, khi thực hiện góp vốn vào doanh nghiệp bằng bằng nhà ở (đối với cá nhân) hay quyền sử dụng đất thì hợp đồng góp vốn phải được công chứng, chứng thực. Doanh nghiệp và người góp vốn phải cùng nhau thỏa thuận để lập và công chứng Hợp đồng góp vốn của đôi bên tại tổ chức hành nghề công chứng nơi có đất, tài sản gắn liền với đất dùng để góp vốn.

Đồng thời, người góp vốn phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động để chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho doanh nghiệp. Việc chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn là căn cứ chứng minh người góp vốn đã thanh toán toàn bộ hoặc một phần giá trị phần vốn góp mà mình cam kết góp cho doanh nghiệp (tương ứng với giá trị tài sản).

Việc chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn không làm phát sinh nghĩa vụ nộp bất cứ loại thuế, phí nào. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, doanh nghiệp nhận góp vốn vẫn có nghĩa vụ lập chứng từ về việc nhận góp vốn bằng tài sản và kê khai lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật.

Việc góp vốn vào doanh nghiệp phải được thể hiện bằng chứng từ góp vốn.

II, Hợp đồng mua nhà

Cũng tại Khoản 1 Điều 122 Luật nhà ở 2014, có quy định trường hợp mua bán nhà ở thì phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng mua bán. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực hợp đồng.

III, Hợp đồng bị vô hiệu nếu không công chứng, chứng thực theo quy định.

Quy định tại Khoản 2 Điều 119 Bộ Luật dân sự 2015:

“Điều 119. Hình thức giao dịch dân sự…

Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.”

Vì vậy, đối với những trường hợp đã đề cập ở trên nếu không thực hiện công chứng, chứng thực thì sẽ bị vô hiệu do vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức theo Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015.

Căn cứ pháp lý: Bộ luật Dân sự 2015; Luật nhà ở 2014; Luật Kinh doanh bất động sản 2014; Thông tư 96/2015/TT-BTC./.

 

Tổng hợp Ngô Duy Thái – Phòng TTBV&PC

 
Tin cùng thư mục :

 

 

TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN BẮC
Công Ty Điện Lực Hưng Yên
Số 308 - Đường Nguyễn Văn Linh – Phường Hiến Nam – TP Hưng Yên – Tỉnh Hưng Yên.
Điện thoại: 0221.3656.660 - Fax: 0221.3863.886
Home | Top
Đăng ký
Đăng nhập
Tuesday, May 21, 2019