Các quy định về thuế có hiệu lực từ 01/02/2018
 
2018-04-12 15:23:07

1 Thông tin về tình hình kê khai, nộp thuế điện tử và thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước của Quý doanh nghiệp.

1.1 Về nghĩa vụ thuế và các tờ khai phát sinh trong tháng 1/2018

– Đề nghị các doanh nghiệp kê khai tờ khai và nộp tiền thuế phát sinh (nếu có) chậm nhất là ngày 20/01 hàng tháng đối với tờ khai tháng (TNCN, GTGT, TTĐB) và chậm nhất ngày 30 của tháng tiếp theo đối với các tờ khai quý (thuế TNCN, thuế GTGT).

1.2 Một số lưu ý khi kê khai và nộp thuế

*) Về thuế môn bài

– Đề nghị Quý doanh nghiệp nộp thuế môn bài trước ngày 30/01/2018. Mức thuế môn bài căn cứ theo mức vốn điều lệ của doanh nghiệp đăng ký theo thông tư 302/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016:

“ 1. Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:

a) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 (ba triệu) đồng/năm – Tiểu mục 2862;

b) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 (hai triệu) đồng/năm – Tiểu mục 2863;

c) Chi nhánh, văn phòng đại diện,địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 (một triệu)đồng/năm – Tiểu mục 2864.”

*) Thuế TNDN

Đề nghị các doanh nghiệp rà soát các nguồn thu, chi để thực hiện kê khai nộp thuế hàng quý sát với thực tế phát sinh và điều chỉnh trên tờ khai quyết toán thuế được kịp thời.

Đối với doanh nghiệp lỗ, đề nghị các doanh nghiệp rà soát lại nguyên nhân lỗ, cơ quan thuế sẽ thực hiện sẽ thực hiện ấn định thuế nếu nguyên nhân lỗ không phù hợp với quy định tại Luật quản lý thuế

*) Thuế TNCN

Rà soát các khoản thu nhập của các cá nhân trong năm để kê khai đầy đủ thu nhập khi kê khai quyết toán thuế TNCN. Đồng thời thực hiện quyết toán thuế TNCN theo số thực chi trả cho người lao động trong năm từ 01/01/2017 đến 31/12/2017.

2.      Những thông tin đề nghị quý Doanh nghiệp cung cấp

Đề nghị Quý doanh nghiệp chia sẻ thông tin với cơ quan thuế về phương án kinh doanh, kế hoạch nộp NSNN năm 2018 và dự kiến số thuế nộp trong tháng 1/2018.

3.                 Những quy định mới của chính sách Thuế

Cục thuế TP Hà Nội lưu ý một số điểm mới của các văn bản chính sách thuế mới trong tháng 1/2018 để quý Doanh nghiệp biết và thực hiện.

A/ Về thuế giá trị gia tăng.

1.     Một số nội dung thay đổi về chính sách thuế GTGT.

Ngày 15/12/2017 Chính phủ ban hành Nghị định số 146/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/ 02/ 2015 của Chính phủ.

Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2018

Theo đó, một số điểm mới về chính sách thuế GTGT quy định tại Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 như sau:

– Thứ nhất, Sửa đổi quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT đối với sản phẩm xuất khẩu liên quan đến tài nguyên, khoáng sản.

+ Theo quy định tại Khoản 1, Điều 1 Nghị định 146/2017/NĐ-CP thì quy định đối tượng không chịu thuế như sau:

Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác.

Sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến trực tiếp từ nguyên liệu chính là tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên trừ các trường hợp sau:

* Sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản do cơ sở kinh doanh trực tiếp khai thác và chế biến hoặc thuê cơ sở khác chế biến mà trong quy trình chế biến đã thành sản phẩm khác sau đó lại tiếp tục chế biến ra sản phẩm xuất khẩu (quy trình chế biến khép kín hoặc thành lập phân xưởng, nhà máy chế biến theo từng công đoạn) thì sản phẩm xuất khẩu này thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Luật thuế giá trị gia tăng.

* Sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản do cơ sở kinh doanh mua về chế biến hoặc thuê cơ sở khác chế biến mà trong quy trình chế biến đã thành sản phẩm khác sau đó lại tiếp tục chế biến ra sản phẩm xuất khẩu (quy trình chế biến khép kín hoặc thành lập phân xưởng, nhà máy chế biến theo từng công đoạn) thì sản phẩm xuất khẩu này thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Luật thuế giá trị gia tăng.

* Sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ nguyên liệu chính không phải là tài nguyên, khoáng sản (tài nguyên, khoáng sản đã chế biến thành sản phẩm khác) do cơ sở kinh doanh mua về chế biến hoặc thuê cơ sở khác chế biến thành sản phẩm xuất khẩu thì sản phẩm xuất khẩu này thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Luật thuế giá trị gia tăng.

– Thứ hai, Bổ sung trường hợp được hoàn thuế GTGT khi xuất khẩu:

+ Theo quy định tại Khoản 2, Điều 1 Nghị định 146/2017/NĐ-CP thì:

a) Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bao gồm cả trường hợp: Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu vào khu phi thuế quan; hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu ra nước ngoài, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý.

b) Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu mà hàng hóa xuất khẩu đó không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan; hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan.

Vậy: Trước ngày 01/02/2018, theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/100/2016/NĐ-CP thì: Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật hải quan và các văn bản hướng dẫn.

Như vậy: Tại Nghị định 146/2017/NĐ-CP đã quy định chi tiết các trường hợp không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT liên quan đến Sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến trực tiếp từ nguyên liệu chính là tài nguyên, khoáng sản; đồng thời bổ sung trường hợp được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu. Các bạn thi F6 ACCA lưu ý rất dễ nhầm!

B/ Về thuế thu nhập doanh nghiệp:

1.     Nội dung mới quy định về khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Ngày 15/12/2017 Chính phủ ban hành Nghị định số 146/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/ 02/ 2015 của Chính phủ.

Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2018

Theo đó, một số điểm mới về chính sách thuế TNDN quy định tại Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 như sau:

– Theo quy định tại Điều 2 Nghị định 146/2017/NĐ-CP, khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN: Phần chi vượt mức 03 triệu đồng/tháng/người để trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động; phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt buộc), quỹ bảo hiểm y tế và quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động;

– Trước ngày 1/2/2018, theo quy định tại Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP  thì khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN: Phần chi vượt mức 01 triệu đồng/tháng/người để trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động; phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung), quỹ bảo hiểm y tế và quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.

Như vậy: Tại Nghị định 146/2017/NĐ-CP đã tăng định mức phần chi vượt không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản chi để trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện từ 01 triệu đồng/tháng/người  lên 03 triệu đồng/tháng/người; đồng thời bổ sung thêm phần bảo hiểm nhân thọ cho người lao động vào định mức, nếu vượt định mức sẽ không được trừ khi tính thuế.

 Hòa Lê: (sưu tầm) http://www.thuynacca.com/cac-quy-dinh-ve-thue-co-hieu-luc-tu-01-02-2018/

 
Tin cùng thư mục :

 

 

TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN BẮC
Công Ty Điện Lực Hưng Yên
Số 308 - Đường Nguyễn Văn Linh – Phường Hiến Nam – TP Hưng Yên – Tỉnh Hưng Yên.
Điện thoại: 0221.3656.660 - Fax: 0221.3863.886
Home | Top
Đăng ký
Đăng nhập
Monday, August 20, 2018